Bệnh Lao Phổi Nên ăn Gì? | Diễn đàn bà bầu ĐangBầu.com

Bệnh Lao Phổi Nên ăn Gì?

Thảo luận trong 'Sức khoẻ - Thuốc - TPCN' bắt đầu bởi nguavan185, 28/8/17.

  1. nguavan185

    nguavan185 Thành viên chính thức

    tai nghe thai nhi
    Bí Kíp Sinh Con Thông Minh mà bất cứ người làm cha mẹ đầu tiên cũng muốn biết!
    Tác dụng kỳ diệu của Âm nhạc đối với thai nhi - Khoa học thế giới đã chứng minh


    Bệnh lao phổi nên ăn gì để nhanh hồi phục là quan tâm đặc biệt của những người bệnh lao phổi. Bài viết dưới đây tổng hợp những thực phẩm tốt cho người bệnh lao phổi. Bệnh lao phổi nên ăn gì? Hàu là thực phẩm giàu kẽm tốt cho người bệnh lao phổi. Việc dùng các loại thuốc điều trị lao trong thời gian dài gây nên tình trạng thiếu hụt kẽm dẫn đến chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch. Vitamin A, E, C là những chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ niêm mạc, giúp da khỏe mạnh, tránh nguy cơ bị nhiễm khuẩn, chống oxy hóa. Tuy nhiên, người bệnh lao phổi lại thường bị thiếu hụt những vitamin này. Tìm hiểu:Xét nghiệm lao phổi là gì? Nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt ở người bệnh lao phổi rất cao. Thịt gà rất giàu vitamin B6 tốt cho người bệnh lao phổi. Lao là một bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận trong cơ thể, trong đó lao phổi là thể bệnh gặp nhiều nhất trong bệnh học lao, chiếm khoảng 80% – 85% tổng số bệnh lao. Bệnh cảnh lâm sàng của lao phổi rất đa dạng và thường diễn biến mạn tính. Lao phổi thường gặp ở người lớn, ở trẻ em lao phổi hay gặp ở trẻ 10 – 14 tuổi. Đây là lứa tuổi có nhiều thay đổi về nội tiết, bệnh lao phổi có những đặc điểm riêng. Do sức đề kháng giảm nên tỷ lệ lao phổi ở người già cũng gặp nhiều hơn. Sốt nhẹ về chiều tối (37,5 – 38° C) kèm theo ra mồ hôi về ban đêm, da xanh… Các triệu chứng trên đây được nhiều tài liệu gọi là hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc lao.

    Tìm hiểu xem phổi nằm ở đâu https://chuabenhphoi.com/phoi-nam-o-dau.html

    [​IMG]

    Theo dõi các biến chứng xẹp phổi, lao thứ phát. Theo dõi biến chứng tràn dịch màng phổi do lao: nhịp tim nhanh, phù, khó thở. Báo ngay bác sỹ khi phát hiện các dấu hiệu diễn biến bất thường để xử trí kịp thời. Phát thuốc và cho người bệnh uống thuốc lao đầy đủ, đúng liều lượng, uống cùng thời gian vào buổi sáng, lúc đói. Thực hiện tiêm thuốc streptomycin, tiêm kháng sinh chữa bội nhiễm theo chỉ định, truyền tĩnh mạch theo y lệnh. Theo dõi biểu hiện dị ứng, ngộ độc thuốc lao: mẩn ngứa, mắt vàng, da vàng, chán ăn, đầy tức bụng (vùng gan). Theo dõi hiện tượng ù tai do dùng streptomycin. Máu: công thức máu, máu lắng; chức năng gan. Đờm: lấy đờm soi, cấy tìm vi khuẩn lao. X-quang phổi, siêu âm tim, siêu âm ổ bụng, màng phổi. Động viên người bệnh ăn nhiều. Nên cho chế độ ăn uống riêng. Nên cho người bệnh ăn nhẹ, thức ăn lỏng thì dễ tiêu hóa hơn, ví dụ như cháo hay súp, canh. Tuyệt đối không cho người bệnh uống rượu và ăn những thức ăn cay, nóng vì có thể khiến người bệnh ho nhiều hơn.

    Ho khạc đờm là triệu chứng hay gặp nhất: đờm nhầy, màu vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc mủ đặc. Đây là triệu chứng quan trọng, người thầy thuốc cần cho làm xét nghiệm sớm để chẩn đoán. Ho ra máu: khoảng 10% người bệnh bị bệnh, bắt đầu biểu hiện bằng triệu chứng ho ra máu, thường ho ra máu ít, có đuôi khái huyết. Đau ngực: đây là triệu chứng không gặp thường xuyên, thường đau khu trú ở một vị trí cố định. Khó thở: chỉ gặp khi tổn thương rộng ở phổi, hoặc bệnh phát hiện muộn. Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu thực thể nghèo nàn, khi khám (nhìn, sờ, gõ, nghe) thường không phát hiện được triệu chứng gì rõ rệt, nhất là đối với những tôn thương nhỏ. Một số trường hợp có thể nghe thấy rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh phối hoặc vùng liên bả – cột sống.
    • Có 2 loại kháng thuốc
    • Đào tạo cán bộ:
    • Phải có buồng bệnh riêng cho từng bệnh nhân trong giai đoạn cuối,
    • Một số dạng thuốc kết hợp định liều của các thuốc hàng đầu
    Đặt người bệnh nằm tư thế đầu cao, nghiêng mặt sang bên tránh hít sặc (đối với người bệnh nặng, suy hô hấp). Hút đờm dãi khi có xuất tiết. Vệ sinh răng miệng 2-3 lần/ngày. Chăm sóc người bệnh thở máy (nếu có). Nhịp thở, kiểu thở, SpO2 tùy tình trạng mỗi người bệnh. Theo dõi tình trạng ho khạc ra máu. Theo dõi đáp ứng máy thở. Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp theo giờ tùy tình trạng mỗi người bệnh. Lắp moniter theo dõi liên tục (nếu có thể). Trường họp ho ra máu, để người bệnh nghỉ ngơi tại giường, đầu cao. Thực hiện truyền máu theo chỉ định trong trường họp ho ra máu. Thực hiện thuốc cầm máu. Theo dõi mạch, huyết áp 30 phút/lần, 1 giờ/lần, 3 giờ/lần. Tùy số lượng máu mất nhiều hay ít và tuỳ tình trạng người bệnh. Theo dõi tình trạng ho ra máu: số lượng, số lần ho. Theo dõi tình trạng đau ngực, khó thở, tím tái, phù. Theo dõi biến chứng ho ra máu: số lượng, số lần. Trong lao phổi, số lượng hồng cầu thường không giảm, trừ khi bệnh diễn biến lâu, cơ thể suy kiệt, số lượng bạch cầu thường không tăng, tỷ lệ tế bào lympho có thể tăng, tốc độ lắng máu cao. Người ta còn xét nghiệm kháng thể kháng lao ở trong máu để góp phần chẩn đoán bệnh lao phổi khi không tìm thấy vi khuẩn lao ở trong đờm (phản ứng miễn dịch găn men ELISA, Hexagon…). Phối hợp các thuốc chống lao: phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại trong giai đoạn duy trì. Phải dùng thuốc đúng liều. Phải dùng thuốc đều đặn: các thuốc chống lao phải được uống cùng một lần vào thời gian nhất định và xa bữa ăn để đạt hấp thụ thuốc tối đa. Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 giai đoạn tấn công và duy trì.

    Giai đoạn tấn công kéo dài 2, 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng vi khuẩn có trong các vùng tổn thương để ngăn chặn các đột biến kháng thuốc. Giai đoạn duy trì: kéo dài 3 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát. Các thuốc thiết yếu: có 5 thuốc thiết yếu. Người bệnh có sốt không, nhiệt độ, sốt nhẹ về buổi chiều? Có ho, ho khan hay ho ra máu? Có đau tức ngực, khó thở? Người bệnh có mệt mỏi, chán ăn. Gầy sút cân so với thời gian trước đó? Có hay bị ra mồ hôi “trộm” vào ban đêm? Gia đình có người nhà bị lao? Nhiệt độ: thường sốt nhẹ về chiều nhiệt độ 37,5° – 38,5° c. Huyết áp có thể bình thường. Thở nhanh, thở rít. Ho có đờm, hoặc có thể bị ho ra máu. Nghe thấy ran nổ cố định ở một vị trí (thường vùng cao của phổi) là một dấu hiệu có giá trị. Là biến chứng thường gặp trong lâm sàng, số lượng máu có thể nhiều hoặc ít, trường họp ho ra máu nhiều người bệnh có thể tử vong. Đây là một cấp cứu phải xử trí kịp thời. Do vỡ hang lao hoặc vỡ phế nang bị giãn (trong lao phổi có thể kèm giãn phế nang vì nhu mô phổi lành thở bù cho phần phổi bị tổn thương). Biểu hiện đau ngực đột ngột kèm theo khó thở. Đây cũng là một cấp cứu, cần phải chẩn đoán và xử trí kịp thời. Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, trong đó tăng tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính. Cần phải điều trị phối hợp thêm kháng sinh. Do giảm diện tích phổi tham gia hô hấp, người bệnh bị suy hô hấp kéo dài, dẫn đến tâm phế mạn, cuối cùng là tử vong trong bệnh cảnh suy tim, suy hô hấp. Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh lao phổi. Chụp phổi thẳng, nghiêng.
     
    Last edited by a moderator: 28/8/17

    BÁC SĨ NHI KHOA HƯỚNG DẪN CÁCH CHO THAI NHI NGHE NHẠC:


Chia sẻ trang này